Thuốc Jiracek điều trị viêm loét dạ dày

Thuốc Jiracek điều trị viêm loét dạ dày

20mg esomeprazol + 1g amoxicillin + 500mg clarithromycin, uống 2 lần/ngày trong 7 ngày.

Điều trị kéo dài sau khi tiêm truyền tĩnh mạch esomeprazol để phòng ngừa xuất huyết tái phát trong loét dạ dày – tá tràng

Liều khuyến cáo là 40mg x 1 lần/ngày, uống trong 4 tuần sau khi tiêm truyền tĩnh mạch để phòng ngừa xuất huyết tái phát trong loét dạ dày – tá tràng.

Điều trị Hội chứng Zollinger – Ellison

Liều khởi đầu khuyến cáo là 40mg x 2 lần/ngày.

Bác sĩ có thể điều chỉnh liều sau đó tuỳ từng bệnh nhân cũng như quyết định việc bệnh nhân cần điều trị trong bao lâu. Theo dữ liệu lâm sàng hiện có, hầu hết bệnh nhân có thể kiểm soát được bệnh ở liều 80 – 160mg/ngày. Các liều lớn hơn 80mg/ngày nên chia ra 2 lần uống.

Liều dùng thuốc Jiracek cho trẻ em như thế nào?

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản cho trẻ em ≥ 12 tuổi: Có thể dùng liều khuyến cáo như người lớn.

Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori cho trẻ em > 12 tuổi

Tham Khảo Thêm:  100g đu đủ bao nhiêu calo? Cách ăn đu đủ giảm cân hiệu quả

Khi lựa chọn liệu pháp phối hợp thích hợp, cần xem xét các hướng dẫn chính thức của quốc gia, khu vực và địa phương về khả năng kháng khuẩn, thời gian điều trị (thường là 7 ngày nhưng đôi khi có thể lên đến 14 ngày) và sử dụng kháng sinh hợp lý. Việc điều trị nên được theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa.

Liều khuyến cáo là: Trẻ từ 30 – 40 kg dùng phối hợp với 2 kháng sinh gồm 20mg esomeprazol + 750mg amoxicillin + 7,5mg/kg thể trọng clarithromycin, uống 2 lần/ ngày trong 1 tuần; trẻ > 40 kg dùng phối hợp với 2 kháng sinh: 20mg esomeprazol + 1g amoxicillin + 500mg clarithromycin, uống 2 lần/ ngày trong 1 tuần.

Trẻ em < 12 tuổi: Dạng bào chế Jiracek không phù hợp để dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Cách dùng

thuốc Jiracek uống trước hay sau ăn

Bạn nên dùng thuốc Jiracek như thế nào?

Esomeprazol không ổn định trong môi trường acid, nên người bệnh phải uống thuốc dưới dạng viên bao tan trong ruột để thuốc không bị phá hủy ở dạ dày và tăng sinh khả dụng.

Khi uống thuốc, phải nuốt nguyên viên thuốc với nước, không được bẻ đôi, nhai hoặc làm vỡ, nghiền nát viên thuốc. Người bệnh nên uống thuốc này trước bữa ăn ít nhất một giờ, có thể dùng thuốc cùng với các loại thuốc kháng acid khi cần thiết để giảm đau.

Dạng bào chế này không phù hợp cho những bệnh nhân bị khó nuốt hoặc không thể nuốt. Lựa chọn các dạng bào chế khác phù hợp hơn cho bệnh nhân.

Tham Khảo Thêm:  Sinh ngày 20/7 cung gì? Đừng giữ khư khư tính này kẻo bị lừa chí mạng

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Hiện nay vẫn chưa có báo cáo về tình trạng quá liều esomeprazol ở người. Tuy nhiên các triệu chứng được mô tả ở liều 280mg bao gồm các triệu chứng tiêu hóa và suy nhược. Không có tai biến xảy ra khi dùng liều 80mg esomeprazol. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Thẩm tách máu không có tác dụng tăng thải trừ thuốc vì thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương. Chủ yếu điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ trong trường hợp quá liều.

Trong trường hợp khẩn cấp nếu trẻ em nuốt phải thuốc hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Jiracek?

Như các thuốc khác, esomeprazol có thể gây tác dụng không mong muốn nhưng không phải ai cũng gặp phải. Ngưng dùng thuốc và liên hệ với cơ sở y tế gần nhất nếu bạn gặp phải các phản ứng sau:

  • Thường gặp: đau đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi.
  • Ít gặp: phù ngoại biên, mất ngủ, choáng, buồn ngủ, dị cảm, chóng mặt, khô miệng, tăng enzym gan, viêm da, ngứa, phát ban, nổi mày đay, dễ gãy xương hông, xương cổ tay hoặc cột sống.
  • Hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn (như sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ), hạ natri huyết, kích động, trầm cảm, lú lẫn, rối loạn vị giác, nhìn mờ, co thắt phế quản, viêm miệng, nhiễm nấm Candida đường tiêu hóa, viêm gan kèm hoặc không kèm vàng da, nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc, đau khớp, đau cơ, mệt mỏi, đổ mồ hôi.
  • Rất hiếm gặp: giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, biểu hiện hung tính, ảo giác, suy chức năng gan, bệnh não gan ở những bệnh nhân bị bệnh gan từ trước, hồng ban đa dạng, ban bọng nước, hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), yếu cơ, viêm thận kẽ, chứng vú to ở nam giới.
  • Tần suất chưa rõ: hạ magnesi huyết, hạ magnesi huyết nặng có thể tương quan với hạ calci huyết, viêm đại tràng vi thể, do làm giảm độ acid của dạ dày nên các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.
Tham Khảo Thêm:  Mua váy cưới ở đâu rẻ đẹp tại tphcm ?

Tin liên quan

Việc tổng hợp tin tức trên website đều được thực hiện tự động bởi một chương trình máy tính.

Tôn trọng bản quyền tác giả luôn là phương châm của Website tổng hợp tin tức.

© Bản quyền thuộc về tác giả và nguồn tin được trích dẫn. © pCopyright 2023. Theme Tin mới Nóng.